CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH | Chuyên cung cấp các loại thép đặc biệt làm khuôn mẫu, khuôn dập, khuôn nhựa, dao chấn, dao đột, nhôm, inox, đồng, nhận gia công - xử lý nhiệt. - Hotline:0972.303.688

Hỗ trợ trực tuyến

0931 91 16 16
Phone

Mr. Nam

0938 253 068

Phone

Ms. Ngọc

0938 747 628

Phone

Mr.Giang

0949 797 925

Phone

Hỗ trợ kỹ thuật

0972 303 688

Phone

Phòng kinh doanh

028 6256 4763

Phone

Phòng kế toán

028 6255 9973

Chi tiết bài viết

Thành phần hóa học của thép SCM440



Đăng lúc 14-09-2018 11:10:46 AM - Đã xem 1917

Thép SCM440 là một dạng thép hợp kim với thành phần chính là Cacbon (C), Silic (Si), Mangan (Mn). Ngoài ra, trong thành phần hóa học của thép SCM440 còn bao gồm một số nguyên tố khác. Những nguyên tố này giúp làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của sắt (Fe) trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Số lượng và tỷ lệ khác nhau của các nguyên tố trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dễ uốn và sức bền kéo đứt.

Vậy chúng ta hay cùng tìm hiểu thành phần hóa học của thép SCM440 bao gồm những nguyên tố gì và chúng đóng vai trò như thế nào trong việc cấu thành nên đặc tính của thép SCM440 trong bài viết sau đây nhé.

Bảng thành phần hóa học của thép SCM440

Bảng thành phần hóa học của thép SCM440

1. Phân loại thép SCM440

     a. Phân loại thép theo hàm lượng cacbon:

Cacbon (C) là một trong những nguyên tố quan trọng quyết định đến độ cứng của thép SCM440. Thép có hàm lượng Cacbon càng cao thì phôi càng cứng, giòn, dễ gãy. Thép có hàm lượng Cacbon càng thấp thì thép dễ định hình nhưng không đảm bảo được độ cứng. Do vậy, người ta dựa vào nguyên tố này để phân loại thép SCM440 như sau:

 - Thép Cacbon thấp: Hàm lượng Cacbon ≤ 0,25% có độ dẻo độ dai cao nhưng độ bền và độ cứng lại thấp, hiệu quả nhiệt luyện + tôi ram không cao. Được dùng làm kết cấu xây dựng, tấm lá để dập nguội.

 - Thép Cacbon trung bình: Hàm lượng Cacbon 0,3% - 0,5% có độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai đều khá cao mặc dù không phải cao nhất, có hiệu quả tôi ram tốt. Được dùng chủ yếu làm các chi tiết máy chịu tải trọng tĩnh và va đập cao.

 - Thép Cacbon tương đối cao: Hàm lượng Cacbon 0,55% - 0,65% với ưu điểm là có độ cứng tương đối cao, giới hạn đàn hồi cao nhất, được dùng làm các chi tiết đàn hồi.

 - Thép Cacbon cao: Hàm lượng Cacbon ≥ 0.7% với ưu điểm là có độ cứng và tính chống mài mòn đều cao, được dùng làm công cụ như dao cắt, khuôn dập, …

     b. Phân loại theo hàm lượng các nguyên tố kim loại:

Thép được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng.

 - Thép hợp kim thấp: Tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác ≤ 2,5%

 - Thép hợp kim vừa: Tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác 2,5% - 10%

 - Thép hợp kim cao: Tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác >10%.

2. Thành phần hóa học của thép SCM440

Theo những đặc tính nói trên thì thành phần hóa học của thép SCM440 bao gồm những nguyên tố và hàm lượng của chúng như thế nào? Và thép SCM440 được phân loại vào nhóm nào trong những nhóm thép kể trên.

Stt Thành phần hóa học Hàm lượng (%)
1 C 0.38 ~ 0.43
2 Si 0.15 ~ 0.35
3 Mn 0.6 ~ 0.85
4 P ≤ 0.03
5 S ≤ 0.03
6 Cr 0.9 ~ 1.2
7 Mo 0.15 ~ 0.3

Thép SCM440 được phân loại vào thép có hàm lượng Cacbon trung bình nên thép SCM440 có độ cứng trung bình. Ngoài ra, thép SCM440 còn sở hữu hàm lượng Cr – Mo nên có độ chống biến dạng và khả năng chịu mài mòn cao. Với những ưu điểm này thép SCM440 được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp như: Bánh răng, thanh răng, trục truyền động, trục cán thép, bulong neo, ...

3. Ảnh hưởng của các nguyên tố trong thành phần hóa học của thép SCM440

     a. Cacbon (C)

Cacbon là nguyên tố quan trọng nhất, quyết định chủ yếu đến tổ chức, tính chất (cơ tính) và công dụng của thép. Cacbon có ảnh hưởng bậc nhất đến độ cứng HB. Về mặt định lượng cứ thấy rằng tăng 0,10% C độ cứng HB sẽ tăng thêm khoảng 25 đơn vị.

Hàm lượng cacbon cũng ảnh hưởng đến tính gia công cắt của thép. Nói chung thép càng cứng càng khó cắt nên thép có hàm lượng cacbon cao có tính gia công cắt kém. Song thép quá mềm và dẻo cũng gây khó khăn cho cắt gọt, nên thép có cacbon thấp cũng có tính gia công cắt kém.

     b. Silic (Si)

Silic cho vào thép dưới dạng fero silic để khử oxy triệt để thép ở trạng thái lỏng. Giống như mangan, silic hòa tan vào ferit cũng nâng cao độ bền và độ cứng nên làm tăng cơ tính của thép.

     c. Mangan (Mn)

Mangan được cho vào thép dưới dạng fero mangan để khử oxy thép ở trạng thái lỏng để loại trừ FeO rất có hại. Mangan ảnh hưởng tốt đến cơ tính, khi hòa tan vào ferit có nâng cao độ bền và độ cứng do vậy làm tăng cơ tính của thép. Ngoài ra, mangan còn có tác dụng làm giảm nhẹ tác hại của lưu huỳnh.

     d. Photpho (P)

Là nguyên tố có khả năng hòa tan vào ferit (tới 1,2% ở hợp kim thuần Fe - C, còn trong thép giới hạn hòa tan này giảm đi mạnh) và làm xô lệch rất mạnh các mạng tinh thể làm tăng tính giòn, khi lượng photpho vượt quá giới hạn hòa tan thép sẽ cứng và giòn. Chỉ cần có 0,10% Photpho hòa tan, ferit sẽ trở nên giòn. Song Photpho là nguyên tố thiên tích (phân bố không đều) rất mạnh nên để tránh giòn lượng Photpho trong thép phải ít hơn 0,05% (Để nơi tập trung cao nhất lượng Photpho cũng không thể vượt quá 0,10% là giới hạn gây ra giòn).

     e. Lưu huỳnh (S)

Khác với photpho, lưu huỳnh hoàn toàn không hòa tan trong Fe mà tạo nên hợp chất FeS. Cùng tinh (Fe + FeS) tạo thành ở nhiệt độ thấp (988°C), kết tinh sau cùng do đó nằm ở biên giới hạt; khi nung thép lên để cán, kéo (thường ở 1100 – 1200°C) biên giới bị chảy ra làm thép dễ bị đứt, gãy như là thép rất giòn.

     f. Crom (Cr)

Crom là nguyên tố hóa học thông dụng để hợp kim hóa, là nguyên tố tạo cacbit trung bình. Crom có thể hòa tan trong ferit, khi hàm lượng crom cao nó sẽ kết hợp với cacbon để tạo ra cementits hợp kim (Fe, Cr ) và các loại cacbit Cr73 và Cr236, những cacbit này làm nâng cao nhiệt độ, ngăn cản sự lớn lên của tinh thể. Crom làm tăng cơ tính tổng hợp, nó còn có tác dụng cải thiện độ bền ở nhiệt độ cao do nó tạo cacbit nhỏ mịn khi ram tiết ra ở nhiệt độ 2500°C. Ngoài ra, Crom còn tăng mạnh tính chống oxy hóa do tạo thành Cr23 rất bền.

     g. Molipden (Mo)

Chất phụ gia Molipden được thêm vào sẽ tăng tính chống mòn lỗ chỗ cục bộ và chống mòn kẻ nứt tốt hơn. Molipden giúp chống tác động thiệt Clorua. Lượng Molipden càng cao (có những mác thép lên đến 6%), thì mức độ chịu Clorua càng cao.

Để xem thêm các bài viết về thép SCM440. Vui lòng nhấn tại đây.

4. Liên hệ mua bán/báo giá thép SCM440 hoặc đặt hàng trực tuyến

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH

 - Điện thoại: (028) 6256 4763

 - Fax: (028) 6255 9974

 - Email: banhang@thepphuthinh.com

 - Website: www.thepphuthinh.com - www.thepskd11.com

 - Văn phòng: 63 Đường TA12, Khu phố 3, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

 - Xưởng: 232/37 Đường TA15, Khu phố 2, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.