CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH | Chuyên cung cấp các loại thép đặc biệt làm khuôn mẫu, khuôn dập, khuôn nhựa, dao chấn, dao đột, nhôm, inox, đồng, nhận gia công - xử lý nhiệt. - Hotline:0972.303.688

Hỗ trợ trực tuyến

0901 003 168
Phone

Mr. Nam

0938 253 068

Phone

Ms. Ngọc

0938 747 628

Phone

Mr. Duy

0901 003 168

Phone

Phòng kinh doanh

028 6255 9973

Phone

Hỗ trợ kỹ thuật

0972 303 688

Chi tiết bài viết

Tình hình thị trường thép Việt Nam tháng 4/2018 và 4 tháng năm 2018



Đăng lúc 11-05-2018 04:29:03 PM - Đã xem

Tình hình sản xuất và bán hàng các sản phẩm thép tháng 4/2018 tăng khá cao so với cùng kỳ năm 2017. So với tháng 3/2018, sản xuất thép các loại giảm 5% và bán hàng chỉ tăng nhẹ 2%. Tính chung 4 tháng năm 2018, sản lượng sản xuất - bán hàng của các thành viên Hiệp hội vẫn tiếp tục đà tăng trưởng khá cao so với cùng kỳ 2017, đáp ứng nhu cầu thép trong nước và xuất khẩu.

Tình hình thị trường nguyên liệu sản xuất thép:

  • Quặng sắt loại 62%Fe: Giá quặng sắt ngày 7/5/2018 ở mức 65-66 USD/Tấn CFR cảng Thiên Tân, Trung Quốc, giảm ~3 USD/tấn so với hồi đầu tháng 4. Giá quặng sắt đạt mức cao nhất trong 2 năm trở lại đây là ~85 USD/T vào thời điểm tháng 1/2017.
  • Than mỡ luyện coke: Giá than mỡ luyện cốc, xuất khẩu tại cảng Úc (giá FOB)  ngày 7/5/2018:  Hard coking coal: khoảng 186 US$/tấn, giảm khoảng 10USD/Tấn so với đầu năm 2018.
  • Thép phế liệuGiá thép phế HMS ½ 80:20 nhập khẩu cảng Đông Á ở mức 355-360 USD/tấn CFR Đông Á ngày 7/5/2018. Mức giá này giảm khoảng 15-20 USD/T so với đầu tháng 4/2018. Mức giá cao nhất được ghi nhận là 410 USD/tấn vào hồi giữa tháng 3.
  • Điện cực graphite: Giá than điện cực đã giảm do nguồn cung từ Trung Quốc được cải thiện, hiện khoảng 14.000-18.000USD/tấn.
  • Phôi thépGiá phôi thép ngày 7/5/2018 ở mức 557-558 USD/T, tăng 15-18 USD/T so với đầu tháng 4/2018.

Biểu đồ giá nguyên liệu sản xuất thép năm 2018

Tình hình sản xuất – bán hàng các sản phẩm thép:

Tháng 4/2018: 

  • Sản xuất sản phẩm thép đạt 2.006.182 tấn, giảm 5% so với tháng trước, nhưng tăng 28% so với cùng kỳ 2017;
  • Bán hàng các sản phẩm thép đạt 1.849.268 tấntăng lần lượt 2% so với tháng 3/2018, và tăng gấp 1,5 lần so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, xuất khẩu thép đạt 409.049 tấn, tăng ~ 56% so với cùng kỳ năm 2017 nhưng giảm 5% so với tháng trước.

4 tháng năm 2018: 

  • Thép thôCác thành viên Hiệp hội đã sản xuất 3.691.672 tấn và tiêu thụ 3.858.953 tấn.
  • Thép thành phẩm các loại:

-Sản xuất đạt 7.594.534 tấn, tăng 23,1% so với cùng kỳ 2017 và tăng 41,7% so với cùng kỳ 2016.

-Bán hàng đạt 6.698.893 tấntăng 35,2% so với cùng kỳ năm 2017 và tăng 38,8% so với 4 tháng năm 2016. Trong đó, xuất khẩu đạt 1.568.826 tấn, tăng 47,7% so với cùng kỳ 2017.

Tình hình sản xuất – bán hàng 4 tháng năm 2018 (theo báo cáo của các thành viên Hiệp hội Thép)

Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm thép Quý I năm 2018:

  • Tình hình nhập khẩu:

-Tính đến hết ngày 31/3/2018, nhập khẩu thép thành phẩm đạt hơn 3,1 triệu tấn, với tổng kim ngạch nhập khẩu đạt gần 2,2 tỷ USDgiảm 28,9% về lượng, và giảm 14,7về giá trị.

-Trong 3 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất, với lượng nhập khẩu ~ 1.112.000 tấngiảm gần 1/2 về lượng nhưng chỉ giảm 29% về trị giá so với cùng kỳ 2017; Đáng chú ý tỷ trọng thép nhập khẩu từ quốc gia này chỉ còn chiếm ~36tổng lượng thép thành phẩm nhập khẩu.

  • Tình hình xuất khẩu:

-Tính đến hết tháng 3/2018, xuất khẩu thép thành phẩm đạt hơn 1,43 triệu tấn, với kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 1,04 triệu USD, tăng 38% về lượng, và tăng 57% về giá trị.

– ASEAN vẫn là thị trường xuất khẩu chính, với lượng xuất khẩu hơn 834.000 tấn thép, chiếm tới hơn 58% tổng lượng thép thành phẩm xuất khẩu.

Diễn biến lượng và giá thép xuất khẩu của Việt Nam

 


Nguồn: http://vsa.com.vn/tinh-hinh-thi-truong-thep-viet-nam-thang-4-2018-va-4-thang-nam-2018/