CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH | Chuyên cung cấp các loại thép đặc biệt làm khuôn mẫu, khuôn dập, khuôn nhựa, dao chấn, dao đột, nhôm, inox, đồng, nhận gia công - xử lý nhiệt. - Hotline:0972.303.688

Hỗ trợ trực tuyến

0931 91 16 16
Phone

Mr. Nam

0938 253 068

Phone

Ms. Ngọc

0938 747 628

Phone

Mr.Giang

0949 797 925

Phone

Hỗ trợ kỹ thuật

0972 303 688

Phone

Phòng kinh doanh

028 6256 4763

Phone

Phòng kế toán

028 6255 9973

Chi tiết bài viết

So sánh thép SKD61 và thép H13



Đăng lúc 20-11-2018 02:15:13 PM - Đã xem 1263

Nếu quý độc giả theo dõi các bài viết về thép SKD61 của chúng tôi, hẳn quý độc giả đã biết được các thông tin cơ bản về dòng thép này. Và để tiếp tục chuỗi chủ đề này, chúng ta sẽ cùng nhau so sánh thép SKD61 và thép H13 (mác thép tương đương với thép SKD61). Ta hãy cùng nhau tìm điểm khác biệt giữa các loại thép này nhé.

So sánh thép SKD61 và thép H13

So sánh thép SKD61 và thép H13

1. Tổng quan về mác thép SKD61 và thép H13

     a. Thép SKD61

Thép SKD61 là ký hiệu của mác thép theo tiêu chuẩn của Nhật Bản (JIS – Japan Industrial Standard) được sử dụng rộng rãi trong gia công khuôn dập nóng. Ngoài ra, thép SKD61 còn được ứng dụng vào việc thực hiện các sản phẩm như: Khuôn đúc áp lực nhôm và kẽm, đầu đùn kim loại, xylanh ngành nhựa, lõi đẩy, đầu lò, dao cắt nóng, …

     b. Thép H13

Thép H13 là mác thép được sản xuất theo tiêu chuẩn AISI của Mỹ. Đặc tính nổi bật của thép H13 là khả năng chống ăn mòn tốt, tính cơ học và đánh bóng tuyệt vời, độ dẻo dai cao, khả năng chịu mài mòn nhiệt độ cao. Thường được sử dụng trong ngành công nghiệp làm khuôn đúc nhôm, magiê, kẽm, hợp kim đồng, cắt rãnh dao, kéo nóng, các loại khuôn rèn nóng, các loại dụng cụ dùng trong môi trường nhiệt độ cao, …

2. Thành phần hóa học thép SKD61 và thép H13

Stt

Thành phần hóa học

SKD61 (%)

H13 (%)

1

Cacbon

0,39

0,32 - 0,45

2

Crom

5,15

4,75 - 5,5

3

Molipden

1,4

1,1 - 1,75

4

Vanadium

0,8

0,8 - 1,2

5

Silic

1,0

0,8 - 1,2

6

Mangan

0,4

0,2 - 0,5

7

Photpho

≤ 0,03

≤0,03

8

Lưu huỳnh

≤ 0,01

≤0,03

Thông qua bảng thành phần hoá học trên. Ta nhận thấy hàm lượng hoá học của thép SKD61 và thép H13 tương đương với nhau. 

3. Đặc tính thép SKD61 và thép H13

     a. Đặc tính của thép SKD61

- Khả năng chịu mài mòn cao vì có chứa hợp kim Molypden (Molybdenum). Vì có được khả năng chịu mài mòn cao, hợp kim Molypden thường được sử dụng để làm vỏ bọc chiến xa, động cơ tên lửa, …

- Cân bằng được nhiệt độ cao và độ dẻo. Khác với các loại thép thông thường, khả năng này mang lại cho SKD61 lợi thế lớn trong môi trường làm việc có nhiệt độ cao.

- Khi được xử lý nhiệt, thép SKD61 có độ cứng đạt khoảng 50HRC – 55HRC. Nếu như tôi quá cao sẽ làm cho thép trở nên giòn và dễ gãy.

- Gia công tốt ít biến dạng khi nhiệt luyện. Crom có tác dụng cải thiện tính chống ram và độ bền ở nhiệt độ cao bởi vô số Cacbit nhỏ mịn được tiết ra ở nhiệt độ trên 25000C.

     b. Đặc tính của thép H13

- Thép H13 có tính chống thấm và khả năng chống nứt cao.

- Thép có hàm lượng Carbon hợp lý do vậy chịu mài mòn tốt, chịu nhiệt tốt. 

- Thép có hàm lượng Vanadium cao do vậy hiệu suất đánh bóng tốt.

So sánh thép SKD61 vs H13

So sánh thép SKD61 vs H13

Từ những thông tin trên ta nhận thấy thép SKD61 và thép H13 đều có cùng chung ứng dụng trong làm khuôn dập nóng, làm dao cắt ở nhiệt độ cao, ... nhờ thành phần hoá học tương đương với nhau. Vì thế ta có thể kết luận rằng thép SKD61 và thép H13 có thể thay thế cho nhau.

Hy vọng bài viết So sánh thép SKD61 và thép H13 có thể giúp ích cho mọi người nhiều khi thực hiện trong việc lựa chọn mác thép để ứng dụng trong việc gia công khuôn dập nóng. Mời quý độc giả đón đọc các chủ đề tiếp theo về thép SKD61 tại website www.thepphuthinh.com.

4. Liên hệ mua bán/báo giá thép SKD61 hoặc đặt hàng trực tuyến

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH

 - Điện thoại: (028) 6256 4763

 - Fax: (028) 6255 9974

 - Email: banhang@thepphuthinh.com

 - Website: www.thepphuthinh.com - www.thepskd11.com

 - Văn phòng: 63 Đường TA12, Khu phố 3, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

 - Xưởng: 232/37 Đường TA15, Khu phố 2, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.