CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH | Chuyên cung cấp các loại thép đặc biệt làm khuôn mẫu, khuôn dập, khuôn nhựa, dao chấn, dao đột, nhôm, inox, đồng, nhận gia công - xử lý nhiệt. - Hotline:0972.303.688

Hỗ trợ trực tuyến

0931 91 16 16
Phone

Mr. Nam

0938 253 068

Phone

Ms. Ngọc

0938 747 628

Phone

Mr.Giang

0949 797 925

Phone

Hỗ trợ kỹ thuật

0972 303 688

Phone

Phòng kinh doanh

028 6256 4763

Phone

Phòng kế toán

028 6255 9973

Chi tiết bài viết

So sánh thép SCM440 và S45C



Đăng lúc 12-12-2018 10:46:41 AM - Đã xem 1213

Trước đây, các dòng thép Cacbon như S45C được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, độ cứng của S45C mắc phải nhược điểm là rất giòn và dễ gãy, hao mòn nhanh. Từ đó, các nhà sản xuất mới cải tiến dòng thép Cacbon S45C lên một tầm cao mới bằng việc giảm hàm lượng Cacbon và thêm thành phần Crom - Molipden để tạo ra dòng thép SCM440.

Vậy thép SCM440 có điểm nào khác thép S45C. Chúng ta hãy cùng so sánh thép SCM440 và S45C trong bài viết sau đây nhé.

So sánh thép SCM440 và S45C

So sánh thép SCM440 và S45C

1. Tổng quan về thép SCM440 và S45C

     a. Thép SCM440

  • Thép SCM440 được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS 4052 của Nhật Bản. Với thành phần chính là Crom – Molipden nên thép SCM440 có khả năng chịu sự ăn mòn do oxi hóa, chịu nhiệt tốt, độ bền kéo rất tốt.

  • Thép SCM440 thường được sử dụng làm bánh răng, trục vận hành và dụng cụ cầm tay, cơ khí chế tạo máy, …

     b. Thép S45C

  • Thép S45C là thuộc loại thép hợp kim Cacbon được đặt tên theo tiêu chuẩn JIS (Japan Industrial Standard – Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản).

  • Thép S45C tập trung chủ yếu dạng tròn đặc nên thường được ứng dụng trong cơ khí chế tạo như: Bánh răng, linh kiện máy móc, chìa khóa, đinh tán, …

2. So sánh thép SCM440 và S45C về thành phần hóa học

STT

Thành phần hóa học

SCM440 (%)

S45C (%)

1

Cacbon

0,38 – 0,43

0,42 – 0,48

2

Silic

0,15 – 0,35

0,15 – 0,35

3

Mangan

0,6 – 0,9

0,6 – 0,9

4

Photpho

<= 0,03

<= 0,03

5

Lưu huỳnh

<= 0,03

<= 0,035

6

Crom

0,9 – 1,2

0,2

7

Molipden

0,15 – 0,3

-

8

Niken

0,25

-

Thông qua bảng so sánh thép SCM440 và S45C về thành phần hóa học nêu trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy sự khác biệt về nguyên tố cũng như hàm lượng của chúng trong cả 2 mác thép SCM440 và S45C. Cụ thể như sau:

  • Về thành phần hóa học: Thép SCM440 có bổ sung thêm 2 nguyên tố là Molipden và Niken. Molipden trong SCM440 có tác dụng hạn chế mòn và lỗ mọt. Niken cứng nhưng lại dẻo nên tạo độ bền rất tốt cho thép, ngoài ra chúng có tác dụng chống ăn mòn với nhiều loại axít và tạo bề mặt bóng.

  • Về hàm lượng: Ta có thể nhận thấy hàm lượng Cacbon trong thép SCM440 thấp hơn không đáng kể so với S45C nên độ cứng của chúng gần tương đương nhau nằm ở khoảng từ 10HRC – 30HRC khi chưa nhiệt luyện. Tuy nhiên, xét về hàm lượng Crom trong SCM440 cao hơn hẳn so với S45C nên cơ tính thép SCM440 tăng đáng kể, đặc biệt ở khả năng chịu nhiệt.

3. So sánh thép SCM440 và S45C về đặc tính

     a. Đặc tính của thép SCM440

Dựa vào bảng thành phần hóa học cơ bản trên, thép SCM440 có những đặc tính tiêu biểu như sau:

  • Độ chống biến dạng và khả năng chịu mài mòn cao;

  • Độ cứng đồng nhất trên mọi kích thước;

  • Dễ dàng gia công bằng dây;

  • Độ bền kéo khoảng 10,0;

  • Khả năng chịu tải trọng, mài mòn và va đập của thép SCM440 được cải thiện rất tốt và hơn hẳn dòng thép cacbon S45C, S50C, S55C.

     b. Đặc tính của thép S45C

  • Nhờ hàm lượng carbon trong thép S45C là 0,42% – 0,48% nên thép S45C có độ cứng khá tốt. Thép S45C còn chịu được tải trọng cao nhưng có tính đàn hồi không tốt, chỉ chịu được những va đập và ứng lực tàn dư nhỏ.

  • Thép S45C có sức bền kéo trung bình, dễ giòn gãy nên tuổi thọ các chi tiết S45C rất ngắn.

  • Ngoài ra, thép S45C còn có một số ưu điểm khác như giá thành tương đối thấp so với SCM440.

Thép SCM440 vs S45C

Thép SCM440 vs S45C

4. So sánh thép SCM440 và S45C về ứng dụng

     a. Thép SCM440

Với những đặc tính vừa nêu trên, thép SCM440 thường được dùng trong gia công chế tạo khuôn mẫu như:

  • Thép SCM440 được dùng phổ biến trong ngành chế tạo động cơ ô tô, xe gắn máy và chi tiết máy công nghiệp.

  • Thép SCM440 cũng phù hợp để chế tạo khuôn mẫu (khuôn ép nhựa, khuôn ép trấu, …).

  • Bulong neo cho trạm thu phát sóng viễn thông;

  • Trục vận hành dùng trong máy ép mía của nhà máy sản xuất đường;

  • Trục cán và bánh răng trong hệ thống của nhà máy cán thép.

     b. Thép S45C

Nhờ giá thành tương đối thấp, cơ tính trung bình nên thép S45C thường được dùng cho các ứng dụng sau:

  • Chế tạo các loại phụ tùng thay thế cho các loại máy móc công nghiệp, máy công cụ.

  • Chế tạo các chi tiết máy, các chi tiết có nhu cầu chịu tải trọng bền kéo trung bình như đinh ốc, bulong, trục, thanh xoắn, bánh răng, …

Có thể nói việc bổ sung thêm hàm lượng Crom - Molipden tạo cho thép SCM440 có độ cứng và độ bền lí tưởng để dùng cho các chi tiết máy đòi hỏi cường độ làm việc cao và lâu dài. Khả năng chịu tải trọng, bào mòn và va đập của SCM440 được cải thiện rất tốt và hơn hẳn dòng thép cacbon S45C, S50C, S55C.

Chúng tôi với kinh nghiệm hơn 08 năm trong lĩnh vực này luôn khuyến nghị khách hàng sử dụng thép SCM440 nhằm nâng cao tuổi thọ chi tiết máy, tiết kiệm chi phí. Bởi lẽ, xét về mặt giá thành tuy cao hơn S45C nhưng với những đặc tính vượt trội của mình, thép SCM440 sẽ tiết kiệm được rất nhiều chí phí cho khách hàng như chi phí hao mòn dao, chi phí thay thế chi tiết máy do tuổi thọ cao, nâng cao uy tín cho khách hàng, … Hy vọng bài viết So sánh thép SCM440 và S45C” sẽ giúp quý độc giả có cái nhìn sâu sắc hơn về hai dòng thép này để có được sự lựa chọn phù hợp.

5. Liên hệ mua bán/báo giá thép SCM440 hoặc đặt hàng trực tuyến

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PHÚ THỊNH

 - Điện thoại: (028) 6256 4763

 - Fax: (028) 6255 9974

 - Email: banhang@thepphuthinh.com

 - Website: www.thepphuthinh.com - www.thepskd11.com

 - Văn phòng: 63 Đường TA12, Khu phố 3, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

 - Xưởng: 232/37 Đường TA15, Khu phố 2, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.